Cách sử dụng từ cái trong tiếng Việt

Cách sử dụng từ cái trong tiếng Việt

Chào các bạn, trong bài viết này Tiếng Việt 24h xin được giới thiệu tới các bạn : Cách sử dụng từ cái trong tiếng Việt.

Cách sử dụng từ cái trong tiếng Việt

Cách dùng 1:

Vị trí của từ trong câu :

“Cái” là một danh từ đơn vị được đặt trước danh từ khối.

Ý nghĩa và ví dụ :

Ý nghĩa: Được dùng để đơn vị hóa một sự vật nào đó. Ngoài ra, “cái” còn được dùng để danh từ hóa một động từ hay tính từ.

Chú ý: “Cái” có thể thay thế cho các danh từ đơn vị đứng trước những danh từ chỉ vật như chiếc, cây, căn… Đối với danh từ đơn vị đứng trước danh từ chỉ động vật (con) và những danh từ đơn vị chuyên dùng cho danh từ chỉ chất liệu (giọt nước, tờ giấy, cục đá, tấm vải…), ta không dùng “cái” để thay thế.

Ví dụ:

Cái máy ảnh này của cậu mua ở đâu vậy? Nó thật tiện dụng.

Cái nhà mà tôi đang ở nhỏ quá. Tôi muốn mua một cái lớn hơn.

Tôi phải lo cái ăn, cái mặc cho cả gia đình.

Cái hay của bộ phim này là đã truyền tải cho người xem những thông điệp rất ý nghĩa.

Trong các món quà mà tôi nhận được, cái tôi thích nhất chính là cái cặp mới mà ba đã mua cho.

A: Con đói bụng quá mẹ ơi!
B: Trong tủ lạnh có mấy cái bánh đó, con lấy ra ăn đi nhé.

A: Nghe đồn nhà đó có ma đó.
B: Nhảm nhí! Cậu nghe được mấy cái tin đồn đó ở đâu thế?

Cách dùng 2:

Vị trí của từ trong câu :

Là từ chỉ xuất đứng trước các danh ngữ có định ngữ hạn định.

Ý nghĩa và ví dụ :

Ý nghĩa: Nhấn mạnh, nêu rõ một sự vật, sự việc nào đó với các sự vật, sự việc còn lại. Ngoài ra cũng dùng để biểu thị ý khinh thường, mỉa mai, chê bai.

Chú ý: Nếu như ở bài trước, “cái” được dùng để đơn vị hóa một sự vật nào đó, thì trong trường hợp này, “cái” chỉ dùng để nhấn mạnh một sự vật, sự việc. Đặc biệt là, “cái” mà ta học trong bài này có thể đứng trước những danh từ đơn vị dùng cho danh từ chỉ động vật (con) và những danh từ đơn vị chuyên dùng cho danh từ chỉ chất liệu (giọt nước, tờ giấy, cục đá, tấm vải…).

Ví dụ:

Vào cái ngày mà chồng cô ấy mất, cô ấy đã khóc rất nhiều. (Nhấn mạnh cái ngày mà chồng của người phụ nữ mất so với những ngày còn lại)

Cái con chó này cứ sủa cả ngày, thật là phiền phức. (Biểu thị ý chê bai, khinh miệt)

Một số ví dụ khác:

Cái con nhỏ ấy thật đáng ghét. Nó tự tiện lấy đồ của người khác mà không xin phép trước.

Cái thằng bé ấy ngang bướng lắm. Nó không chịu nghe lời ai cả, ngay cả bố mẹ nó.

Ai lại để cái cục đá lớn ở giữa đường thế này? Như vậy thì làm sao mà mọi người đi được.

Trong các bộ quần áo mà tôi có, tôi thích nhất cái áo đầm màu đỏ mà bà tôi đã may cho tôi.

A: Mẹ ơi, mẹ có thấy cái áo của con ở đâu không ạ?
B: Cái áo nào?
A: Là cái áo sơ mi màu trắng mà con để trên ghế hôm qua ấy ạ.
B: À, mẹ thấy nó bị bẩn nên đem đi giặt rồi.

Mời các bạn cùng tham khảo các cấu trúc ngữ pháp tiếng Việt, cách dùng các từ tiếng Việt khác trong chuyên mục : ngữ pháp tiếng Việt

We on social : Facebook

Leave a Reply