Cách sử dụng từ trừ trong tiếng Việt

Cách sử dụng từ trừ trong tiếng Việt

Xin chào các bạn! Tiếp nối chuyên mục về ngữ pháp tiếng Việt, trong bài viết này, Tiếng Việt 24h xin được giới thiệu tới các bạn bài học : Cách sử dụng từ trừ trong tiếng Việt.

Cách sử dụng từ trừ trong tiếng Việt

Vị trí của từ trong câu :

Là giới từ, được đặt trước danh từ hoặc cụm danh từ.

Ý nghĩa và ví dụ :

Ý nghĩa: Diễn tả ý loại bỏ, không kể đến sự việc mà danh từ, cụm danh từ đứng sau biểu thị, hoặc xem sự việc đó không nằm trong phạm vi bị ảnh hưởng của một hành động, trạng thái đã được đề cập ở mệnh đề chính.

Chú ý:

+Trong nhiều trường hợp, “trừ” có thể được thay bằng “ngoài”.

+Có thể sử dụng hình thức kết hợp sau: chỉ trừ, ngoại trừ (2 cách kết hợp này có sắc thái khẳng định mạnh hơn so với “trừ”), trừ trường hợp, trừ lúc, trừ khi.

Ví dụ:

Tôi thích xem phim, trừ phim ma.

Mọi người đều đồng tình với ý kiến của tôi, trừ anh ấy.

Tớ sẽ không tham dự bữa tiệc đó, trừ khi cậu đi với tớ.

Anh không nên đồng ý, trừ trường hợp bị bắt buộc.

Cậu ấy làm việc ở nhà nên hiếm khi ra ngoài, trừ lúc có việc quan trọng cần phải lên công ty để giải quyết.

Mọi người đều tham gia biểu diễn cho buổi hòa nhạc, ngoại trừ cô ấy.

Tất cả đều vỗ tay tán thưởng sau khi nghe ca sĩ ấy hát, chỉ trừ anh ấy.

Mời các bạn cùng tham khảo các cấu trúc ngữ pháp tiếng Việt, cách dùng các từ tiếng Việt khác trong chuyên mục : ngữ pháp tiếng Việt

We on social : Facebook

 

 

 

Leave a Reply