Cách sử dụng và phân biệt một số động từ tiếng Việt

Cách sử dụng và phân biệt một số động từ

Xin chào các bạn! Trong bài viết này, Tiếng Việt 24h xin được giới thiệu đến các bạn cách sử dụng và phân biệt một số động từ sau: ngắm, nhìn, thấy, nhìn thấy, nhìn thẳng, xem, trông, coi, có vẻ. Cùng bắt đầu nhé!

Cách sử dụng và phân biệt một số động từ

Ngắm

Ý nghĩa 1: Nhìn lâu, nhìn kỹ để thưởng thức.
Ví dụ: Ngắm trăng là một hoạt động không thể thiếu trong những đêm trung thu.

Ý nghĩa 2: Nhìn kỹ theo một hướng nhất định để nhắm đúng mục tiêu.
Ví dụ: Ngắm bắn mục tiêu.

Nhìn

Ý nghĩa 1: Đưa mắt về một hướng để thấy.
Ví dụ: Vì bị cận nên không thể nhìn rõ những vật ở xa.

Ý nghĩa 2: Để mắt tới, quan tâm, chú ý tới sự vật, sự việc gì đó.
Ví dụ: Không ai thèm nhìn đến chú mèo con lẻ loi trên đường.

Ý nghĩa 3: Xem xét để thấy và biết được.
Ví dụ: Phải biết nhìn ra sai lầm mà bản thân đã mắc phải để sửa chữa.

Ý nghĩa 4: Có mặt chính hướng về phía nào đó.
Ví dụ: Khách sạn nhìn ra biển.

Thấy

Ý nghĩa 1: Nhận biết bằng mắt nhìn.
Ví dụ: Tôi không thấy cái gì hết.

Ý nghĩa 2: Nhận biết bằng giác quan.
Ví dụ: Ở ngoài ồn quá, chẳng nghe thấy được cái gì cả.

Ý nghĩa 3: Nhận ra được thông qua sự nhận thức.
Ví dụ: Không thể thấy được cái sai của mình.

Ý nghĩa 4: Có cảm giác.
Ví dụ: Mình thấy vui lắm.

Nhìn thấy

Ý nghĩa 1: Nhận biết bằng mắt nhìn.
Ví dụ: Tôi không nhìn thấy cái gì hết.

Ý nghĩa 2: Nhận ra được thông qua sự nhận thức.
Ví dụ: Không thể nhìn thấy được cái sai của mình.

Nhìn thẳng

Ý nghĩa 1: Hướng ánh nhìn về phía trước, không lệch qua bên nào.
Ví dụ: Nhìn thẳng về phía cây cầu.

Ý nghĩa 2: Xem xét một cách kỹ lưỡng để thấy và biết được.
Ví dụ: Nhìn thẳng vào vấn đề.

Xem

Ý nghĩa 1: Nhận biết bằng mắt nhìn.
Ví dụ: Tối nào tôi cũng xem ti vi.

Ý nghĩa 2: Nhận định, đánh giá dựa vào sự quan sát.
Ví dụ: Câu hỏi này xem ra không dễ chút nào.

Ý nghĩa 3: Kết quả có thể có được của một hành động nào đó.
Ví dụ: Cứ để cho cậu ta làm thử xem.

Ý nghĩa 4: Đoán số mệnh, họa phúc dựa vào thuật số, bói toán.
Ví dụ: Xem bói.

Ý nghĩa 5: Coi như, coi là.
Ví dụ: Chúng tôi xem nó như con ruột của mình.

Trông

Ý nghĩa 1: Nhìn để nhận biết.
Ví dụ: Xa quá nên không trông thấy gì.

Ý nghĩa 2: Chăm sóc, giữ gìn.
Ví dụ: Nhờ bạn trông nhà giùm.

Ý nghĩa 3: Khát khao đợi chờ.
Ví dụ: Trông tin nhà.

Ý nghĩa 4: Tin tưởng, mong đợi được giúp đỡ.
Ví dụ: Chỉ còn biết trông chờ vào anh ấy.

Ý nghĩa 5: Hướng về phía nào đó.
Ví dụ: Ngôi nhà trông về hướng nam.

Coi

Ý nghĩa 1: Nhận biết bằng mắt nhìn.
Ví dụ: Tối nào tôi cũng coi ti vi.

Ý nghĩa 2: Thấy có vẻ, trông có vẻ.
Ví dụ: Mặt mũi coi cũng được.

Ý nghĩa 3: Để mắt trông nom.
Ví dụ: Coi nhà.

Ý nghĩa 4: Nhìn nhận, liệt vào bậc.
Ví dụ: Tôi coi cậu ấy như em trai của mình.

Ý nghĩa 5: Kết quả có thể có được của một hành động nào đó.
Ví dụ: Cứ để cho cậu ta làm thử coi.

Ý nghĩa 6: Đoán số mệnh, họa phúc dựa vào thuật số, bói toán.
Ví dụ: Coi bói.

Có vẻ

Ý nghĩa 1: Biểu lộ ở bề ngoài.
Ví dụ: Cô ấy có vẻ buồn.

Trên đây là bài viết: Cách sử dụng và phân biệt một số động từ. Mời các bạn xem các bài viết tương tự khác trong chuyên mục: Ngữ pháp tiếng Việt

We on social : Facebook

Leave a Reply