How to use cũng in Vietnamese – Vietnamese grammar

How to use cũng in Vietnamese – Vietnamese grammar

Hello everyone! In this post, we would like to introduce you to the lesson : How to use cũng in Vietnamese – Vietnamese grammar.

How to use cũng in Vietnamese - Vietnamese grammar

Position in sentence :

Is an adverb.

Meaning and example :

Meaning: Indicates an action of a subject oriented towards many different objects; indicates the similarity of an activity, property… of a subject compared with another subject; indicates the properties of different states or activities that occur at the same time.

Note: We can use the following forms:

+ Cũng vậy: Indicates the similarity in comparison with something mentioned before.

+ Cũng được: Expresses relative agreement.

+ Cũng như…/cũng…như…: Indicates the similarity of something when comparing it with another thing.

+ Cũng nên: Expresses a guess about something that might happen.

Example:

Tôi thích ăn thịt, và cũng thích ăn cá. (Biểu thị sự đồng nhất về hành động của một chủ thể hướng đến nhiều đối tượng)
I like eating meat, and also like eating fish. (Indicates an action of a subject oriented towards many different objects)

Vì anh ấy không đi, nên tôi cũng không đi. (Biểu thị sự giống nhau về hoạt động, tính chất… giữa các chủ thể với nhau)
Because he don’t go, I don’t go either. (Indicates the similarity of an activity, property… of a subject compared with another subject)

Sắp đến Tết, tôi thấy vui và cũng rất háo hức. (Biểu thị tính chất đồng thời của các trạng thái, hoạt động khác nhau)
New Year is coming, I feel happy and also very excited. (Indicates the properties of different states or activities that occur at the same time)

A: Câu hỏi này khó quá. Cậu có biết đáp án của nó là gì không?
B: Tớ cũng không biết.
A: This question is hard. Do you know the answer?
B: I don’t know either.

Tớ cũng muốn trở nên xinh đẹp như cô ấy.
I want to be as beautiful as her.

Trời mưa lớn thế này, có lẽ anh ấy không đến cũng nên.
It rains heavily, he might not come.

Khi xem phim kinh dị, tôi cảm thấy sợ nhưng cũng thấy rất hào hứng.
When watching horror movies, I am scared but also excited.

A: Mình nên quà gì để tặng cho cô giáo đây?
B: Hay mua hoa hồng đi?
A: Hoa hồng thì cũng được nhưng mà chắc sẽ có rất nhiều người tặng hoa hồng lắm đấy. Hay là mình tự làm bánh tặng cho cô đi.
B: Ừ, vậy cũng được.
A: What gift should we buy to give to the teacher?
B: What about roses?
A: Roses are fine, but there must be a lot of people who give roses to teacher. How about making a cake?
B: Yeah, that’s also all right.

Bạn trai tôi không thích ăn đồ ngọt. Tôi cũng vậy.
My boyfriend doesn’t like eating sweets. So do I.

See other Vietnamese grammar structures in category : vietnamese grammar

We on social : Facebook

Leave a Reply