How to use vậy in Vietnamese – Vietnamese grammar

How to use vậy in Vietnamese – Vietnamese grammar

Hi everyone! In this post, we will introduce to you the lesson : How to use vậy in Vietnamese – Vietnamese grammar.

How to use vậy in Vietnamese – Vietnamese grammar

Usage 1:

Position in sentence :

Is a pronoun.

Meaning and example :

Meaning : Takes the place of one clause or what has been mentioned before (may not be spoken in the conversation, but both the speaker and the listener know it already).

Note: 

– In most cases, “vậy” and “thế” (pronoun) can be substituted for each other.

– We can use the following forms:

+ Vậy, vậy thì, nếu vậy: can be placed at the beginning of a sentence. It relates to the preceding sentence.

+ Vậy là: can be placed at the beginning of a sentence. It indicates an inference from the previous sentence or from the situation.

Example:

A: Tớ sẽ nói cho cô ấy biết mọi bí mật của anh ta.
B: Cậu làm vậy không hay đâu.
A: I will tell her all his secrets.
B: It’s not good to do that.

Cậu cho nhiều đường vào vậy sẽ ngọt lắm đó.
If you add so much sugar in it, it will be so sweet.

A: Cô ấy không có ở trong lớp.
B: Vậy là cô ấy đã về nhà rồi.
A: She is not in the classroom.
B: So, that means she went home.

Mọi người mệt rồi à. Vậy thì chúng ta nghỉ một lát rồi đi tiếp nhé.
Are you tired? So, let’s take a break and then go on.

A: Anh ấy không chịu làm công việc này.
B: Nếu vậy tớ sẽ làm.
A: He refused to do this work.
B: If so, I’ll do it.

Usage 2:

Position in sentence :

Is a sentence final particle used in a question.

Meaning and example :

Meaning : Used to ask about a fact that is happening at the moment of speaking; or to ask about what is already known to have happened; or to ask about what has been mentioned in the situation.

Note: In many cases, “vậy” can be replaced by the particles “thế”, “đấy” / “đó”.

Example:

Em đang làm gì vậy?
What are you doing?

A: Từ này phát âm như thế nào vậy?
B: Từ đó đọc là “Nhà”.
A: How is this word pronounced?
B: It is pronounced as “Nhà”.

Hôm qua cậu đã đi đâu vậy? Sao lại không đến chỗ hẹn gặp mọi người?
Where were you yesterday? Why didn’t you come to the meeting place to meet everyone?

Lúc em gọi điện đến cơ quan, anh đã đi đâu vậy?
Where were you when I telephoned your office?

A: Cậu đang vẽ gì vậy?
B: Tớ vẽ biển.
A: What are you drawing?
B: I draw the beach.

Usage 3:

Position in sentence :

Is a sentence final particle.

Meaning and example :

Meaning : Used to suggest an alternate option to take the place of the original intention.

Note: We can use the following forms: Thôi, …vậy; đành…vậy

Example:

Chúng ta đi xem phim vậy.
Let’s go to see a movie instead.

A: Cậu ấy vẫn chưa đến.
B: Chúng ta vào trước vậy. Buổi hòa nhạc cũng sắp bắt đầu rồi.
A: He hasn’t come yet.
B: Let’s get in first. The concert is about to begin.

Nếu cậu ấy không chịu làm công việc này thì để tôi làm vậy.
If he doesn’t do this work, let me do it.

A: Cô ấy lúc nào cũng để chúng ta phải chờ.
B: Thôi, chúng ta ăn cơm trước vậy.
A: She always keeps us waiting for her.
B: Enough, let’s eat first.

A: Trời mưa lớn thế này thì đi đâu được.
B: Đành ở nhà vậy.
A: How can we go out in such heavy rain.
B: We have to stay at home.

See other Vietnamese grammar structures in category : vietnamese grammar

We on social : Facebook

 

Leave a Reply