Past tense in Vietnamese

Past tense in Vietnamese

In this post, Tiengviet24h will introduce to you: Past tense in Vietnamese. Let’s start!

Past tense in Vietnamese

How to use

– Used to describe an action or state that occurred in the past. That action or state may end or continue to the present.

Example:

Cô ấy đã ăn tối lúc 7 giờ.
She had dinner at 7 p.m.

Khi biết được sự thật, mình đã rất sốc.
When I knew the truth, I was very shocked.

Tớ đã học tiếng Việt được 2 năm rồi.
I have learn Vietnamese for 2 years.

– Used to describe an action that occurred in the past, but we don’t know when it occurred. The result of that action affects the present.

Example:

Em đã làm xong hết bài tập rồi, nên bây giờ em có thể xem ti vi.
I have finished my homework, so I can watch TV now.

Cậu ấy đã làm mất ví tiền của mình rồi.
He has lost his wallet.

– Used to describe an action that has happened many times from the past to present.

Example:

Cậu đã xem phim này 5 lần rồi mà.
You have seen this movie 5 times.

Bọn tớ đã đến đây nhiều lần.
We have been here many times.

– Used to describe an action that just happened.

Example:

Mình vừa mới nhìn thấy cậu ấy ở trong cửa hàng đó.
I just saw him in that store.

Tớ mới xem phim này hôm qua.
I just watched this movie yesterday.

Structure

Positive form

Subject + mới / vừa mới + action / state

Subject + đã + action / state

+ However, in many cases, you can omit the word “đã”, but then you should place “rồi” at the end of the sentence or use words indicating past time in the sentence.

Subject + (đã) + action / state + rồi

Example:

Thưa bố mẹ con mới về.
Hi mom and dad, I’m home.

Cậu ấy vừa mới ăn cơm xong đã lên giường nằm ngay.
He lied on the bed right after having meal.

An đã làm việc cho công ty này được 10 năm.
An has worked for this company for 10 years.

Hôm qua tớ về nhà trễ nên bố mẹ đã rất tức giận.
I went home late yesterday, so my parents was very angry.

Tớ đã trả sách cho thư viện rồi.
I have returned the book to the library.

Trời hết mưa rồi.
It has stopped raining.

Cảm ơn cậu vì đã nói chuyện với tớ, tớ thấy khá hơn rồi.
Thanks for talking to me, I feel better now.

Mình làm bài tập xong rồi.
I have finished my homework.

Negative form

Subject + (đã) không + action / state

+ You can omit the word “đã”, but then you should use words indicating past time in the sentence.

Example:

Hôm qua mình đã không về nhà.
I didn’t go home yesterday.

Tớ đã không nói sự thật cho cậu ấy biết.
I didn’t tell him the truth.

Vì tối qua trời mưa nên chúng tớ đã không đi xem phim.
Because it rained last night, we didn’t go to the movies.

Hôm qua là ngày lễ nên tớ ở nhà ôn thi.
It was a holiday yesterday, so I studied for my exam at home.

Interrogative form

+ Yes – No question:

Subject + (đã) + action / state + phải không?

Có phải + subject + (đã) + action / state + không?

Subject + (đã) + action / state + chưa?
–> Subject + (đã) + action / state + rồi
–> Subject + chưa + action / state

Subject + đã + action / state + xong chưa?
–> Subject + (đã) + action / state + xong rồi
–> Subject + chưa + action / state + xong

Example:

Cậu đã về nhà phải không?
Did you go home?

Hôm qua cậu không đi học phải không?
Did you not go to school yesterday?

Có phải cậu đã mua cái này về không?
Did you buy this?

Có phải hồi sáng cậu gọi điện cho tớ không?
Did you call me this morning?

Con đã làm bài tập chưa? (Have you done your homework yet?)
–> Con làm xong rồi ạ. (Yes, I have.)
–> Con chưa làm ạ. (No, I haven’t.)

Cậu đã rửa chén xong chưa? (Have you finished washing dishes?)
–> Xong rồi. (Yes, I have.)
–> Chưa / Chưa xong. (No, I haven’t.)

+ Question word questions:

Ai + (đã) + action / state + vậy / thế?

Subject (person, animal) + (đã) + làm gì + vậy / thế? (you can omit the word “đã”, but then you should use words indicating past time in the sentence)

Subject (person, animal) + (đã) + action / state + với ai + vậy / thế? (you can omit the word “đã”, but then you should use words indicating past time in the sentence)

Example:

Ai đã mở đèn thế?
Who turned on the light?

Ai tặng quà cho bạn thế?
Who gave you a gift?

Cậu đã làm gì vậy?
What did you do?

Tối qua con đi chơi với ai vậy?
Who did you go out with last night?

Above is: Past tense in Vietnamese. See other similar posts in category: Vietnamese grammar

We on social : Facebook

Leave a Reply