Những câu thành ngữ – tục ngữ về cá

Những câu thành ngữ – tục ngữ về cá

Trong bài viết này, Tiếng Việt 24h xin giới thiệu đến các bạn bài học : Những câu thành ngữ – tục ngữ về cá.

Những câu thành ngữ - tục ngữ về cá

Những câu thành ngữ – tục ngữ về cá

Cá lớn nuốt cá bé

Ý nghĩa : Chỉ tình trạng kẻ mạnh, có thế lực lấn át, hiếp đáp kẻ yếu.

Ví dụ : Hắn ta ỷ mình chức cao mà luôn hiếp đáp những người dưới quyền, đúng là “cá lớn nuốt cá bé”.

Cá mè một lứa

Ý nghĩa : Coi nhau cùng một hạng, không phân biệt trên dưới, không ai chịu ai.

Ví dụ : Vô ích thôi, bọn họ đều là “cá mè một lứa” cả, có nói với ai cũng không giúp ích được gì đâu.

Bắt cá hai tay

Ý nghĩa : Đánh cược bằng cách bắt cả hai bên đối nghịch nhau.

Ví dụ : Hắn ta đúng là đồ bắt cá hai tay, hắn ta hẹn hò với hai người cùng một lúc.

Như cá gặp nước

Ý nghĩa : Tìm được một người hay một môi trường rất phù hợp với bản thân.

Ví dụ : Anh gặp được em “như cá gặp nước” vậy.

Chim sa cá lặn

Ý nghĩa : Dùng để ví cho nhan sắc đẹp tuyệt trần của người phụ nữ.

Ví dụ : Cô ấy có một vẻ đẹp “chim sa cá lặn”.

Kén cá chọn canh

Ý nghĩa : Kén chọn quá kĩ do cầu kì hoặc khó tính.

Ví dụ : Khi yêu đừng quá “kén cá chọn canh”, nếu không bạn sẽ không có được một tình yêu thực sự.

Cá nằm trên thớt

Ý nghĩa : Rơi vào tình thế nguy kịch, chưa biết sống chết lúc nào.

Ví dụ : Mọi bằng chứng chống lại ông ta, ông ta bây giờ như “cá nằm trên thớt”.

Cá chậu chim lồng

Ý nghĩa : Chỉ cảnh sống bó buộc, tù túng, mất tự do.

Ví dụ : Mặc dù cưới được người chồng giàu có nhưng cô ấy phải sống trong cảnh “cá chậu chim lồng”.

Một số câu thành ngữ – tục ngữ phổ biến khác về cá

Có cá đổ vạ cho cơm

Ý nghĩa : Ban đầu không muốn ăn cơm là vì không có cá, nay đã có cá rồi mà vẫn không chịu ăn cơm và lại còn đổ vạ (đổ tội vạ, gán cho cái tội vạ ở ngoài đưa đến) cho cơm là quá cứng.

Lòng chim dạ cá

Ý nghĩa : Chỉ kẻ có tâm địa phản phúc, ăn ở hai lòng.

Ví dụ : Trước đây hắn đã được mọi người giúp đỡ rất nhiều, vậy mà giờ đây hắn lại vờ như không quen biết họ, lại còn cố tình hãm hại họ, đúng là kẻ “lòng chim dạ cá”.

Thịt cá là hương hoa, tương cà là gia bản

Ý nghĩa : Cái bóng bẩy, hào nhoáng chỉ là che đậy bề ngoài, cốt lõi vẫn là giữ cái bản chất nền tảng gia đình vững bền (gia bản có nghĩa là nền tảng, cái gốc của một gia đình).

Cá vàng bụng bọ

Ý nghĩa : Chê người bên ngoài tốt đẹp mà bên trong bụng dạ thì bẩn thỉu, xấu xa.

Hàng tôm hàng cá

Ý nghĩa : Chỉ những người hay cãi lộn với nhau một cách nhỏ nhen.

Cá chuối đắm đuối vì con

Ý nghĩa : Ý nói cha mẹ chịu mọi khó khăn, gian khổ, quên mình vì con cái.

Trên đây là nội dung bài viết: Những câu thành ngữ – tục ngữ về cá. Mời các bạn đón xem các bài tương tự trong chuyên mục : Tục ngữ thành ngữ tiếng Việt

We on social : Facebook

 

 

 

 

 

 

Leave a Reply