Từ láy trong tiếng Việt

Từ láy trong tiếng Việt

Trong bài viết này, Tiếng Việt 24h xin được giới thiệu đến các bạn: Từ láy trong tiếng Việt. Cùng bắt đầu nhé!

Từ láy trong tiếng Việt

Từ láy là gì?

– Từ láy là từ được cấu tạo từ hai tiếng, giữa các tiếng có sự giống nhau về âm, vần hoặc cả âm lẫn vần. Các tiếng cấu thành từ láy có thể có nghĩa hoặc không có nghĩa.

– Ví dụ: chạng vạng, cặm cụi, dễ dãi, dần dần, càu nhàu, bơ vơ, dong dỏng, dửng dưng, chậm chạp, chằm chằm, chênh vênh, bẽn lẽn, gấp gáp, chong chóng, chuồn chuồn,…

Phân loại

Từ láy toàn bộ

– Từ láy toàn bộ có các tiếng giống nhau về âm lẫn vần. Một số từ láy có tiếng thay đổi thanh điệu hoặc phụ âm cuối.

– Ví dụ: ào ào, rưng rưng, thoang thoảng, rơm rớm, luôn luôn, thăm thẳm, lanh lảnh, xanh xanh, tim tím, hằm hằm, ngoan ngoãn, đăm đăm, cỏn con, đời đời, cào cào, canh cánh,…

– Đặt câu với từ láy toàn bộ:

+ Nghe đến đây, ai nấy cũng đều rơm rớm nước mắt.

+ Cậu ta bước vào phòng với khuôn mặt hằm hằm.

+ Con bé rất ngoan ngoãn và hiền lành, thế nên ai cũng yêu quý con bé.

Từ láy bộ phận

– Từ láy bộ phận có các tiếng giống nhau về phụ âm đầu hoặc vần. Từ láy bộ phận thường được chia thành 2 loại là láy phụ âm đầu và láy vần.

– Ví dụ:

+ Từ láy phụ âm đầu: dằng dặc, mếu máo, nức nở, rón rén, rực rỡ, dè dặt, cứng cỏi, chín chắn, đày đọa, dụ dỗ, dùng dằng, dễ dàng, dính dáng,…

+ Từ láy vần: liêu xiêu, cằn nhằn, bủn rủn, càu nhàu, bùi ngùi, cộc lốc, chới với, bứt rứt, bờm xờm, bỡ ngỡ, bộp chộp, bồn chồn, bầy hầy,…

– Đặt câu với từ láy bộ phận:

+ Cần phải suy nghĩ chín chắn trước khi đưa ra quyết định.

+ Câu đố này quá dễ dàng với cậu ấy.

+ Cô ấy suốt ngày chỉ biết cằn nhằn.

+ Mọi người vừa rời khỏi là cô ấy liền bật khóc nức nở.

Mời các bạn xem các bài viết tương tự khác trong chuyên mục: Tiếng Việt cơ bản

We on social : Facebook

Leave a Reply