How to say the date in Vietnamese

HOW TO SAY THE DATE IN VIETNAMESE

In Vietnamese culture, we use both Solar calendar and Lunar calendar so it might be confusing for foreigners to understand how to say the date in Vietnamese. Therefore, in the article we will guide you how to say it properly.

HOW TO SAY THE DATE IN VIETNAMESE

Despite a few differences, the Solar calendar and Lunar calendar still have the same basic way to say the date.

Day:

From day 1st to day 10th, you can follow the simple formula: “mồng” + number. Ex: mồng một, mồng hai, mồng ba,… It is specially used in Lunar New year. Another way is to say “ngày” then add the number from the first day till the last day of the month like ngày một, ngày hai, ngày 3,…

Some people call day 14th ngày mười tư.

In Lunar calendar, day 15th is especially called ngày Rằm since it is full moon day.

Besides, we can specify day based on the current time:

  • Hôm nay = today
  • Hôm qua = yesterday
  • Hôm trước = the day before
  • Ngày mai = tomorrow

Month:

We count the month by saying “Tháng” + number. For example, tháng một, tháng hai, tháng ba,… However, there are still some special cases.

  • January is called “Tháng một” or “Tháng Giêng” in Lunar calendar.
  • April is called “Tháng tư” or “Tháng bốn”.
  • December is called “Tháng mười hai” hoặc “Tháng chạp” in Lunar calendar.
  1. How to write the date in Vietnamese:

In Vietnamese, we write in the order of day, month and year.

For instance, Hanoi February 15th ,2018 will be written as Hà Nội ngày 15 tháng 2 năm 2018 or Hà Nội, 15/2/2018.

In addition, when we talk about the year of birth, Vietnamese people only need to say the last two number of the year.

Ex: 1999 = 99; 1998 = 98; 1980 = 80;…

Week:

There are 7 days in a week:

  • Thứ hai = Monday
  • Thứ ba = Tuesday
  • Thứ tư = Wednesday
  • Thứ năm = Thursday
  • Thứ sáu = Friday
  • Thứ bảy = Saturday
  • Chủ nhật = Sunday

We can determine the week as:

  • Tuần này = this week
  • Tuần trước = last week
  • Tuần sau = next week

Time in a day:

In Vietnamese, a day comprises of 5 parts:

  • “Buổi sáng” = morning: from 5 a.m to 10 a.m
  • “Buổi trưa” = noon: from 11 a.m to 1 p.m
  • “Buổi chiều” = afternoon: from 1 p.m to 6 p.m
  • “Buổi tối” = evening: from 6 p.m to 9 p.m
  • “Buổi đêm” = night: from 9 p.m

One day is divided into two parts: “ban ngày” (daytime) and “ban đêm” (night time). Sometimes it is called “ban trưa” and “ban chiều” respectively. Depending on the situation, it might refer to the past.

Ex: Lan asked Phuong at 2 p.m

Lan: Ban sáng bạn đã làm gì vậy? (What did you do in the morning?)

Phuong: Buổi sáng nay mình dành thời gian học bài. (I spent the entire morning studying?)

The situation that needs to say the date:

Vietnam lunar new year's date

  • The date of festival or Tet:

Most of the festivals in Vietnam are held according to Lunar calendar.

Ex: Jack asked Mai about Vietnamese Lunar New year.

Jack: Ngày Tết của Việt Nam là vào lúc nào trong Năm vậy Mai? (When is Vietnamese Lunar New year, Mai?)

Mai: À! Tết Nguyên Đán là vào ngày mồng 1, tháng 1 Âm lịch đấy! Nó thường sẽ vào khoảng tháng 1 hoặc tháng 2 dương lịch. (Lunar New Year is on January 1st in Lunar Calendar. It usually falls on January or February in Solar calendar).

  • Asking someone else’s birthday:

Birthday is determined according to Solar calendar.

Ex: Adam wants to know Thao’s birthday.

Adam : Sinh nhật của Thảo vào ngày bao nhiêu vậy? (Thao, when is your birthday)

Thảo : À! Sinh nhật của mình vào ngày 27 tháng 2 đấy. (Oh, it’s February 27th)

Adam : Ồ! vậy cậu sinh trước mình một tháng. (So you’re a month older than me)

Thảo : Thế à, vậy sinh nhật cậu vào tháng 3 nhỉ. (Then you must be born in March, right?)

  • Asking about how to say the date:

If you’re not sure how to say the date properly, ask other people.

Ex: Bill wants to ask about how to say the date

Bill : Chị Hoa ơi! Ngày đầu tiên của tháng gọi là ngày mồng hai hay mùng hai vậy ạ! (Do we call January 1st “ngày mồng hai” or “Mùng hai”)

Hoa : Hai cách gọi đều đúng em ạ. (Either is fine)

Bill : Thế tháng mười hai còn được gọi như thế nào nữa ạ? (Is there another way to call December?)

Hoa : Gọi là Tháng Chạp theo âm lịch của người Việt. (In Lunar calendar, we call it “Tháng chạp”)

Bill : Bây giờ em hiểu rồi! Em cảm ơn chị nhiều nhé. (Got it. Thanks a lot.)

Tiếng Việt online wants to share to you interesting lessons and Vietnam’s unique culture. We hope that you will understand how to say the date in Vietnamese after today’s lesson. Please support us a lot more from now on!

The above is the content related to how to say the date in Vietnamese. Please refer to the same articles in the forum: cách nói xin chào trong tiếng việt

We on social : Facebook

Leave a Reply