How to use được in Vietnamese – Vietnamese grammar

How to use được in Vietnamese – Vietnamese grammar

Hello everyone! In this post, we would like to introduce you to the lesson : How to use được in Vietnamese – Vietnamese grammar.

How to use được in Vietnamese - Vietnamese grammar

Usage 1:

Position in sentence :

Is a verb.

Meaning and example :

Meaning: Expresses the meaning of receiving a good thing, or indicates a favorable degree, quantity received.

Note:

+ “Được” is also used to express average or above average degree; or used to respond to someone with an accepting attitude.

+ We can use the following forms: không / chưa + được…lắm (used to deny or refuse mildly); được lòng (be liked by / win someone’s heart); được thể (take advantage of / follow up); được tiếng (have a good reputation).

Example:

Tôi đã được sinh ra ở bệnh viện này.
I was born in this hospital.

Hôm qua, tôi nhận được điện thoại từ gia đình.
Yesterday, I received a call from my family.

Năm nay tôi đã được 20 tuổi rồi.
I am 20 years old this year.

A: Bài kiểm tra của con được bao nhiêu điểm?
B: Con được 10 điểm lận đấy.
A: How many points did you get on your test?
B: I got 10 points.

Cô ấy hát không được hay cho lắm.
She doesn’t sing very well.

Vì không được lòng mọi người nên lúc khó khăn không được ai giúp đỡ cả.
I am not liked by everyone, so no one helps me when I am in trouble.

A: Ngày mai cậu phải đến đây sớm đấy.
B: Được. Tớ biết rồi.
A: Come here early tomorrow.
B: Yes. I know.

A: Cái áo này được đấy. Mình mua cái này đi.
B: Được.
A: This shirt is good. Let’s buy this.
B: All right.

Usage 2:

Position in sentence :

Is an adverb.

Meaning and example :

Meaning: Expresses the ability or result of an action or state.

Note: We can use the following forms: …cho được / …cho bằng được; không thể được / không thể…được.

Example:

Bài tập khó như thế này thì làm sao tớ làm được chứ.
How can I do such a difficult exercise.

Tôi đã ăn kiêng cả tháng nay rồi mà chỉ mới giảm được có 1kg thôi.
I’ve been on a diet for a month, but I only lost 1kg.

Tôi nhất định phải đi đến đó cho bằng được.
I have to go there at any cost.

Xin lỗi, tôi không thể giúp cậu việc này được. Cậu nên tự mình làm thì tốt hơn.
Sorry, I can’t help you with this. You should do it by yourself.

Cuối cùng tớ cũng có thể đi xe đạp được rồi.
I can finally ride a bike.

Chỉ có cậu mới có thể thuyết phục được anh ấy thôi.
Only you can convince him.

See other Vietnamese grammar structures in category : vietnamese grammar

We on social : Facebook

Leave a Reply